Hãy TÌM trước khi gửi câu hỏi - Bạn sẽ có câu trả lời nhanh hơn!

Trang 1 của 2 1 2 CuốiCuối
Kết quả 1 đến 10 của 14
  1. #1
    mypham's Avatar
    mypham Đang Ngoại tuyến Quần dài
    Ngày tham gia
    Sep 2008
    Bài viết
    549

    Mặc định Thuật ngữ mỹ phẩm

    Thuật ngữ mỹ phẩm

    Những thuật ngữ như: Shiny, Matte, Iridescent, Sheer,… trên mỹ phẩm có vẻ như đơn giản nhưng cũng thật phức tạp. Nó có thể là chìa khoá để giúp bạn theo kịp xu hướng trang điểm hiện đại và cũng có thể phá huỷ nét đẹp của bạn nếu không dùng đúng cách.

    MATTE: được sử dụng khi miêu tả son môi, màu bóng mắt, phấn phủ, phấn nền và phấn má. Nó trông cơ bản là phẳng, đồng màu và không có một chút nước bóng nào. Những thỏi son Matte có xu hướng là khô nhanh hơn nhưng cũng giữ màu lâu hơn. Các loại phấn phủ Matte tốt cho da dầu, nước da luôn bóng do có dầu trên da mặt tiết ra.

    SHIMMER: Trái ngược với Matte. Nó tạo độ sáng và lấp lánh bởi vì các loại mỹ phẩm Shimmer một thành phần nhỏ chất óng ánh nhiều màu. Làn da tối rất hợp với loại mỹ phẩm có thành phần này.

    SATIN: Các sản phẩm này không có độ phẳng, đồng màu như Matte nhưng cũng không có độ lấp lánh như Shimmer. Nó là sự dung hoà giữa hai dòng sản phẩm. Tạo độ mềm mại và êm dịu như lụa thường được dùng để nói đến các dòng sản phẩm như phấn nền và các loại mỹ phẩm lỏng, chăm sóc da. Bóng mắt Satin đặc biệt tốt cho những đôi mắt đã chớm bước sang tuổi già bởi chúng tạo độ mịn và làm nhẹ đi những nếp nhăn.

    PEARLESCENT: Dòng sản phẩm này có một chút độ lấp lánh nhưng nhẹ hơn dòng sản phẩm Shimmer. Tông màu giống như ngọc trai của chúng có thể tìm thấy trong các sản phẩm bóng mắt, phấn nền không màu và làm tôn da. Dòng sản phẩm này rất hợp với làn da Châu Á nhưng nó có thể trông hơi quá sáng đối với những người có nước da hơi tối. Son nước có độ bóng lớn không thích hợp lắm với loại phấn ngọc trai này.


    IRIDESCENT: Thường được dùng để miêu tả bóng mắt. Nó có độ bóng và độ lấp lánh tối đa. Chính vì vậy chúng rất hợp với những làn da trẻ tuổi để tạo một khuôn hình tươi trẻ, gợi cảm nhưng nó sẽ “giết chết” nét đẹp trên một làn da có tuổi. Loại sản phẩm son môi, bóng mắt và bút chì kẻ mắt có dòng chữ METALLIC thường tạo nên ánh sáng của kim loại khi trang điểm xong. Nó tạo vẻ đẹp cho những làn da đen nhưng lại khiến cho những làn da sáng hơn và làn da có tuổi bị mờ xỉn và xấu đi.

    DEWY: Thường dùng để nói đến màu sắc của phấn nền khi trang điểm lên mặt. Nó tạo cho khuôn mặt vẻ trong mát và rực rỡ. Nó sẽ rất đẹp với da thường và da khô còn với làn da dầu và da có khuyết điểm thì bạn nên tránh dùng loại phấn nền dạng này.

    LUMINOUS: Thường là miêu tả một loại phấn nền có phản ứng với ánh sáng, nhờ đó nó giúp tạo cho khuôn mặt vẻ rực rỡ nhưng rất tinh tế. Các loại phấn nền Luminuos được chia làm ba loại: Matte, Satin hoặc Dewy (như đã nói ở trên). Nếu bạn có làn da dầu và làn da có khuyết điểm thì bạn nên chọn loại Matte

    SHEER thì mảnh hơn và trong suốt hơn. Nó có thể giúp làn da có tuổi trông sáng hơn và làm mờ nếp nhăn.
    Diễn đàn Thời trang công sở www.2dep.net

  2. #2
    mypham's Avatar
    mypham Đang Ngoại tuyến Quần dài
    Ngày tham gia
    Sep 2008
    Bài viết
    549

    Mặc định

    Những dòng chữ ghi chi chít trên các lọ mỹ phẩm dường như luôn muốn đánh đố bạn. Dù biết ngoại ngữ, đôi lúc bạn cũng phải chau mày, bó tay trước những thuật ngữ khó phát âm này.

    Nếu không biết mình đang bôi gì lên da và tóc, chính chúng ta sẽ phải trả giá cho sự vô tư của chính mình.

    Chúng ta không mong đợi sẽ tránh được hoàn toàn những điều tưởng như xa vời đó. Tuy nhiên, mỗi người đều có thể liếc nhìn nhãn sản phẩm để kịp thời phát hiện những chất bị cấm trước khi quyết định mua sản phẩm.

    Dưới đây là các thành phần tốt và xấu trong nhiều loại mỹ phẩm được đăng tải trên các tạp chí uy tín trên thế giới. Bạn hãy ghi nhớ để chọn cho mình những sản phẩm tốt hơn cho sức khoẻ.

    Disodium laureth sulfosuccinate (DLS)

    Đó là gì? Một loại muối hoá học.

    Tác động? Làm giảm sức căng mặt ngoài của nước, giúp sản phẩm lan đều và thẩm thấu dễ hơn. Loại muối này cũng làm tăng tác động tạo bọt.

    Tại sao phải tránh? Nó có thể sinh ra những chất có hại như 1,4 – dioxane và ô-xít ethylene, hai loại hoá chất có thể gây ung thư.

    Petrolatum

    Đó là gì? Là chất mỡ bôi trơn từ dầu mỏ.

    Tác động? Giúp giữ ẩm, làm mềm da và đem lại bề mặt bóng mượt cho sản phẩm.

    Tại sao phải tránh? Chất petrolatum tạo một lớp mỏng trên da để ngăn ngừa quá trình mất ẩm. Nhưng không may, lớp màng này cũng giữ lại chất độc dưới da, làm da không hô hấp được.

    Điều này ngăn chặn quá trình bài tiết của da (như đổ mồ hôi) và sự phát triển của tế bào.

    Retinol

    Đó là gì? Vitamin A.

    Tác động? Tăng cường quá trình giữ ẩm dài hạn, thấm sâu vào lớp biểu bì để làm đẹp bề mặt da và đều sắc tố da. Chất này tốt cho da.

    Triethanolamine (TEA)

    Đó là gì? Một loại hợp chất hoá học chiết xuất từ a-mô-ni-ắc.

    Tác động? Là nhân tố tẩy rửa, gia tăng bọt.

    Tại sao phải tránh? TEA có liên quan đến vài bệnh ung thư, nó cũng có thể gây kích ứng da và màng nhầy.

    Propylene glycol

    Đó là gì? Một loại alcohol.

    Tác động? Giúp da dễ hấp thụ các thành phần trong mỹ phẩm.

    Tại sao phải tránh? Nó ngăn cản quá trình tái tạo da.

    Butyrospermum parkII

    Đó là gì? Nó là bơ đậu mỡ.

    Tác động? Cung cấp chất ấm dễ thẩm thấu, có thể chữa các khiếm khuyết nhỏ và giảm viêm.

    Chất này nhìn chung không có hại.

    Panthenol

    Đó là gì? Vitamin B5.

    Tác động? Giúp chất ẩm thấm sâu để củng cố da và tóc. Ngoài ra, nó có thể giúp phục hồi mô da và chống lại một vài chứng viêm da. Chất này không có hại.

    Ascorbic a-xít

    Đó là gì? Vitamin C.

    Tác động? Giúp sản phẩm không bị hư hỏng. Vitamin C cũng kích thích sản sinh collagen, một loại chất làm giảm quá trình lão hoá và nếp nhăn.

    Tocopherol

    Đó là gì? Vitamin E.

    Tác động của nó? Làm giảm quá trình lão hoá bằng cách chống lại các gốc tự do và bảo vệ da khỏi tác hại của mặt trời. Nó cũng giúp làm mượt đều bề mặt da.

    Phenoxyethanol

    Đó là gì? Một loại chất bảo quản dạng lông nhờn được làm từ phenol, một chiết xuất từ nhựa than đá.

    Tác động? Ngăn chặn hương thơm bay mùi nhanh.

    Tại sao phải tránh? Nước Nhật cấm sử dụng chất này vì nó có bằng chứng cho rằng nó liên quan đến sự rối loạn nội tiết và gây ung thư. Nó còn có thể gây kích ứng da và mắt.

    Pegs

    Đó là gì? Polyethylene glycol hoặc polyethylene, cả hai đều là chất hoá học chiết xuất từ dầu hảo.

    Tác động? Giúp những sản phẩm không bị phân tách, nó cũng là tác nhân làm dày và tạo gel.

    Tại sao phải tránh? Một vài PEGs có thể gây phát ban, eczema và có liên quan đến nhiễm độc thận.

    Parabens (ví dụ butylmethyl và propylparabens)

    Đó là gì? Một chất bảo quản hoá học được dùng trong 90% mỹ phẩm.

    Tác động? Ngăn ngừa sản phẩm không bị biến chất.

    Tại sao phải tránh? Những nghiên cứu đang tiến hành cho rằng parabens có thể tác động như estrogen trong cơ thể và tiếp xúc nhiều estrogen có thể bị ung thư vú và gây rối loạn hormone.

    Hyaluronic axit

    Đó là gì? Một hợp chất đường, có trong tế bào da do tự nhiên.

    Tác động? Làm tăng sự săn chắc cho da và chống lại lão hoá, nếp nhăn.

    Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc tái tạo tế bào da, giúp làn da rạng rỡ và khoẻ mạnh hơn.

    Cera alba

    Đó là gì? Sáp ong.

    Tác động? Giúp sản phẩm đồng nhất hơn về mặt cấu trúc. Nó cũng cho phép da giữ ẩm tự nhiên và có đặc tính chống khuẩn.

    Thế giới mỹ phẩm rất đa dạng với vô vàn chủng loại khác nhau. Người có làn da nhạy cảm đôi khi quá cẩn thận khi chọn lựa. Trong khi đó, những người chưa từng bị dị ứng với mỹ phẩm lại tỏ ra chủ quan. Trên thực tế, bạn không bị dị ứng không hẳn là bạn đã miễn dịch hoàn toàn với các chất có trong mỹ phẩm.
    Diễn đàn Thời trang công sở www.2dep.net

  3. #3
    mypham's Avatar
    mypham Đang Ngoại tuyến Quần dài
    Ngày tham gia
    Sep 2008
    Bài viết
    549

    Mặc định

    Các từ ngữ biểu thị thành phần của mỹ phẩm

    Các từ ngữ biểu thị thành phần của mỹ phẩm thường là những từ bạn thường ít gặp. Mỗi thành phần này đều có một tác dụng nhất định. Nếu biết được các ưu diểm này, bạn sẽ dễ dàng chọn được mỹ phẩm hơn.

    - Glicerin

    Được sử dụng với mục đích duy trì độ đặc hay độ sệt của mỹ phẩm, đồng thời có tác dụng làm ẩm da nên độ hấp thu rất mạnh nên sử dụng nhều cũng không tốt.

    - Hoa anh thảo

    Chứa nhiều axit linoleic (và một loại vitamin F), có tác dụng làm mềm chất sừng, mặt khác tăng khả năng duy trì lượng nước cần có ở da.

    - Lanolin

    Chất dầu được chiết xuất từ mỡ cừu được sử dụng nhiều trong kem và lotion. Tác dụng làm mềm và bảo vệ da.

    - Lecithin

    Thành phần chủ yếu cấu tạo nên từ da, làm dịu chất nhờn và mồ hôi để bảo vệ nước của lớp chất sừng, duy trì độ ẩm.

    - Lethinol

    Thành phần vitamin A, chiết xuất từ động vật, có tác dụng như vitamin A

    - Royal jelly

    Thành phần có chứa nhiều vitamin, axit amin…nên có tác dụng làm cho da ẩm, phòng ngừa lão hóa.

    - Dầu chồn (mikl-oil)

    Chất dầu chiết xuất từ lớp mỡ dưới của da chồn, nên rất giống chất nhờn nên phòng ngừa khô da.

    - Bạc hà

    Có tác dụng sát khuẩn và mang lại cảm giác mát lạnh, dược dùng nhiều trong sản phẩm da nhờn.

    - Vitamin B3

    Được dùng nhiều trong sản phẩm điều trị nám.

    - Vitamim B6

    Lợi dụng khả năng tiết quá nhiều bả nhờn nên vitamin B6 được sử dụng trong sản phẩm ngăn ngừa mụn.

    - Vitamin C

    Hạn chế sản sinh sắc tố melamin để phòng ngừa sản sinh sắc tố đồng thơi làm nhạt các vết nám và tàn nhang đã có sẵn, giúp tái sinh colla-gen để duy trì da ẩm.

    - Vitamin B5

    Giúp hồi phục tình trạng viêm da hay vết thương.

    - Dầu vitamin C

    Thành phần vitamin C tính dầu dễ hấp thụ vào da dùng nhiều ở sản phẩm trị nám hay tàn nhang.

    - Vitamin A

    Là vitamin tinh nhờn, nếu thiếu nó da và tóc sẽ khô ráp và khô cứng, được sử dụng nhiều trong kem, mặt nạ dưỡng da trắng và mềm.

    - Vitamin F

    Axit béo chưa bảo hòa cần thiết có các loại axit linoleic,lineloin, với tác dụng làm cho da bóng và mềm.

    - Vitamin E

    Tocopherol có tác dụng thúc đẩy tuần hoàn máu để làm mạnh quá trình trao đổi chất cũng như phòng ngừa oxi hóa các tế bào, trì hoãn lão hóa.

    - Vitamin P

    Bio-labonoid, có khả năng làm cứng mạch máu nên được sử dụng phục hồi làn da đỏ.

    - Dầu cá (squalie)

    Tinh chế từ gan dầu cá mập, được sử dụng bởi tính thấm nhanh vào da để mang lại độ ẩm cho da, không phù hợp cho những làn da mụn.

    - Aroma oil

    Dầu triết xuất từ rễ, lá, hoa, cành, của thực vật có tác dụng làm đẹp da và mùi hương đặc thù. Nên ngoài việc sử dụng cho mỹ phẩm còn sử dụng cho massage và dung dịch để pha tắm.

    - Amond oil

    Dầu chiết xuất từ amond, tác dụng mang lại làm da mịn và đàn hồi.

    - Acid amin

    Chứa 40% thành phần làm ẩm da, đồng thời tăng tính đàn hồi.

    - Dầu quả bơ

    Được chiết xuất từ quả bơ, thấm nhanh vào da, đồng thời làm mịn da.

    - AHA

    Viết tắt của Alpha Hydroxy Acid, có tác dụng loại trừ chất bẩn và chất sừng của da bởi cac axit chiết xuất từ cac loại quả, đồng thời mang lại tính đàn hồi cho lớp sừng giúp da không còn khô ráp sần sùi cân bằng sự tiết chất nhờn ở da nhờn.

    - Alatoin

    Có tác dụng khi da ửng đỏ do đi nắng, thúc đẩy tái sinh tế bào.

    - NMF

    Viết tắt của Natural Moisurizing Factor là nhân tố làm ẩm tự nhiên nhưng có tác dụng quan trọng làm ẩm da, cho vào kem làm ẩm để mang lại thành phần ước cho da.

    - Elastin

    Thành phần cấu tạo lớp trung bì của da, một loại protein mang lại độ đàn hồi, có khả năng duy tri độ đàn hồi, nếu phối hợp với mỹ phẩm sẽ phát huy giữ ẩm,mang lại độ ẩm và độ đàn hồi.

    - Dưa leo (dưa chuột)

    Chứa nhiều loại vitamin có tá dụng phòng ngừa nám tàn ngang. Và hấp thu tia tử ngoại, nên được sử dụng nhiều trong mỹ phẩm mùa hè.

    - Hoa hồng

    Cũng được gọi là nước hoa hồng, tác dụng làm bóng da và giảm stress nhờ mùi hương ngọt ngào.

    - Collagen

    Một loại protein được cấu tạo lớp trung bì, khả năng phối hợp với nước cao, duy trì độ ẩm và sự mềm mại, collagen trong mỹ phẩm được chiết xuất từ da các loại động vật, giúp phòng ngừa nhăn da và nhão ra.


    - Tảo biển

    Chứa nhiều thành phần duy trì làn da sáng, và sạch bởi các thành phần axit amin, vitamin,men, chất khoáng…không gây khó chịu da và hiệu quả da, kháng khuẩn.
    Diễn đàn Thời trang công sở www.2dep.net

  4. #4
    mypham's Avatar
    mypham Đang Ngoại tuyến Quần dài
    Ngày tham gia
    Sep 2008
    Bài viết
    549

    Mặc định Thuật ngữ tiếng Pháp trên mỹ phẩm

    Thuật ngữ tiếng Pháp trên mỹ phẩm

    Khi chị em phụ nữ đi mua mỹ phẩm, điều quan trọng nên làm đầu tiên là xem thành phần có trong loại mỹ phẩm đó, đôi khi nhà sản xuất không chỉ ghi tiếng Anh mà cả tiếng Pháp xen lẫn vào. Nên các bạn cũng cần nắm một số thành phần thông dụng thường được ghi bằng tiếng pháp sau đây.

    Một vài từ tiếng Pháp thường gặp trên nhãn các mỹ phẩm:


    1. Nutri:

    Dưỡng chất, được sử dụng nhiều trong các loại kem dưỡng da.


    2. Dé maquillant:

    Sản phẩm tẩy trang - chủ yếu sử dụng trên các sản phẩm tẩy trang.


    3. Douceur:

    Sản phẩm dành cho da mẫn cảm và da khô.


    4. Tonique:

    Nước thoa ngoài da.


    5. Raffermissant:

    Làm chắc da, được sử dụng nhiều trong sản phẩm mang lại độ đàn hồi.


    6. Blanc-Blancheur:

    Được sử dụng nhiều trong sản phẩm làm trắng da.


    7. Sérum :

    Tinh dầu, được sử dụng nhiều trong dung dịch làm đẹp da nồng độ cao.


    8. Émulsion:

    “dung dịch dầu”, thường gặp trên sản phẩm lotion mang cảm giác nhẹ nhàng sau khi sử dụng.


    9. Hydra-Hydro:

    “Thủy phần” thường gặp trên sản phẩm mang cảm giác mát lạnh sau khi sử dụng.


    10. Hydratant:

    Ý nghĩa cung cấp nước cho da thường sử dụng trên sản phẩm giữ ẩm: -yeux: sử dụng trên sản phẩm liên quan dành cho mắt.


    11. Crème:

    “kem” , sử dụng trên sản phẩm kem dưỡng da.


    12. Fluide:

    Dung dịch, được sử dụng trên sản phẩm có thành phần nước nhiều hơn dầu.


    13. Yeux

    Sử dụng trên sản phẩm liên quan dành cho mắt.
    Diễn đàn Thời trang công sở www.2dep.net

  5. #5
    mypham's Avatar
    mypham Đang Ngoại tuyến Quần dài
    Ngày tham gia
    Sep 2008
    Bài viết
    549

    Mặc định

    Khi mua nước hoa chúng ta thường thấy những thuật ngữ như "Parfum", "Eau de parfum", "Eau de toilette" và "Eau de cologne" trên nhãn. Và, hẳn ai cũng thắc mắc về cách phân biệt giữa chúng. Xin giới thiệu với các bạn một số thuật ngữ thường gặp.

    "Perfume", "Parfum" hay "Extrait": Là dạng tập trung hương thơm nhất, thơm bền bỉ nhất với 12-30% tinh dầu thơm. Tuy nhiên, nó chính là dạng mềm mại, nhẹ nhàng nhất của mùi hương vì nó chứa nhiều tinh dầu thơm thực sự tinh khiết.

    "Eau de parfum" hay "Esprit de parfum": Những sự diễn giải mới hơn này của nước hoa có độ tập trung gần giống như chiết xuất truyền thống, nhưng chúng cũng được pha loãng chất cồn với một lượng nước tinh khiết nhất định.

    "Eau de toilette" (hoặc gọi là "Cologne" ở Mỹ): Là dạng nhẹ nhàng hơn với lượng hương thơm dao động 4-8%. Ở châu Âu, từ "Eau de cologne" diễn tả một dạng nước hoa rất nhẹ, chỉ có độ 1-3% tinh dầu thơm.

    Không hề có chuẩn mực công nghiệp chính thức nào cho hàm lượng tập trung chính thức của nước hoa. Thường thì đó chỉ là vấn đề đơn thuần của tiếp thị. Một mùi hương mạnh mẽ với dòng chữ "Eau de toilette" với hàm lượng thấp hơn 8% đôi khi lại có cá tính và chiều sâu hơn một mùi hương khác mang nhãn hiệu "Eau de parfum" với nồng độ 15%.
    Diễn đàn Thời trang công sở www.2dep.net

  6. #6
    Ngày tham gia
    Apr 2009
    Bài viết
    289

    Mặc định

    QUá hay
    Chị nào có thêm gì thì bổ xung nhé, làm cái thư viện bách khoa về Mỹ phẩm!

  7. #7
    myphamnuochoa's Avatar
    myphamnuochoa Đang Ngoại tuyến Quần ngố
    Ngày tham gia
    May 2011
    Đang ở
    Hà Nội
    Bài viết
    84

    Mặc định

    Thuật ngữ tiếng Anh trên mỹ phẩm
    Mình nghĩ caí này cùng đơn giản thôi nhưng bổ sung cho đầy đủ
    - Lotion/ Toner/ Balancer/Skin : nước hoa hồng hay nước lau cân bằng da. Sản phẩm này tùy hãng mà dạng lỏng như nước hay dạng hơi gel hoặc cô đặc
    Riêng Lotion thì ít hãng dùng để gọi cho sản phẩm nước hoa hồng

    - Lotion/ Emulsion: Sữa dưỡng da dạng lỏng sữa Đây là sản phẩm dưỡng da giúp cân bằng dầu và nước. Những ai da dầu hỗn hợp có hiện tượng vùng nhiều dầu, vùng khô thì sản phẩm này giúp cân bằng tình trạng dầu và nước trên da đó.

    - Essence/serum: Sản phẩm dinh dưỡng cao cấp và siêu việt đây là dạng dưỡng chất đậm đặc giúp thẩm thấu sâu vào da.

    - Cream: kem dưỡng da

    (tiếp tục cập nhật...)

  8. #8
    Aerobic's Avatar
    Aerobic Đang Ngoại tuyến Quần dài
    Ngày tham gia
    Sep 2008
    Bài viết
    686

  9. #9
    Ngày tham gia
    Jul 2011
    Bài viết
    29

    Mặc định

    Trích dẫn Gửi bởi mypham Xem bài viết
    Thuật ngữ mỹ phẩm

    Những thuật ngữ như: Shiny, Matte, Iridescent, Sheer,… trên mỹ phẩm có vẻ như đơn giản nhưng cũng thật phức tạp. Nó có thể là chìa khoá để giúp bạn theo kịp xu hướng trang điểm hiện đại và cũng có thể phá huỷ nét đẹp của bạn nếu không dùng đúng cách.

    MATTE: được sử dụng khi miêu tả son môi, màu bóng mắt, phấn phủ, phấn nền và phấn má. Nó trông cơ bản là phẳng, đồng màu và không có một chút nước bóng nào. Những thỏi son Matte có xu hướng là khô nhanh hơn nhưng cũng giữ màu lâu hơn. Các loại phấn phủ Matte tốt cho da dầu, nước da luôn bóng do có dầu trên da mặt tiết ra.

    SHIMMER: Trái ngược với Matte. Nó tạo độ sáng và lấp lánh bởi vì các loại mỹ phẩm Shimmer một thành phần nhỏ chất óng ánh nhiều màu. Làn da tối rất hợp với loại mỹ phẩm có thành phần này.

    SATIN: Các sản phẩm này không có độ phẳng, đồng màu như Matte nhưng cũng không có độ lấp lánh như Shimmer. Nó là sự dung hoà giữa hai dòng sản phẩm. Tạo độ mềm mại và êm dịu như lụa thường được dùng để nói đến các dòng sản phẩm như phấn nền và các loại mỹ phẩm lỏng, chăm sóc da. Bóng mắt Satin đặc biệt tốt cho những đôi mắt đã chớm bước sang tuổi già bởi chúng tạo độ mịn và làm nhẹ đi những nếp nhăn.

    PEARLESCENT: Dòng sản phẩm này có một chút độ lấp lánh nhưng nhẹ hơn dòng sản phẩm Shimmer. Tông màu giống như ngọc trai của chúng có thể tìm thấy trong các sản phẩm bóng mắt, phấn nền không màu và làm tôn da. Dòng sản phẩm này rất hợp với làn da Châu Á nhưng nó có thể trông hơi quá sáng đối với những người có nước da hơi tối. Son nước có độ bóng lớn không thích hợp lắm với loại phấn ngọc trai này.


    IRIDESCENT: Thường được dùng để miêu tả bóng mắt. Nó có độ bóng và độ lấp lánh tối đa. Chính vì vậy chúng rất hợp với những làn da trẻ tuổi để tạo một khuôn hình tươi trẻ, gợi cảm nhưng nó sẽ “giết chết” nét đẹp trên một làn da có tuổi. Loại sản phẩm son môi, bóng mắt và bút chì kẻ mắt có dòng chữ METALLIC thường tạo nên ánh sáng của kim loại khi trang điểm xong. Nó tạo vẻ đẹp cho những làn da đen nhưng lại khiến cho những làn da sáng hơn và làn da có tuổi bị mờ xỉn và xấu đi.

    DEWY: Thường dùng để nói đến màu sắc của phấn nền khi trang điểm lên mặt. Nó tạo cho khuôn mặt vẻ trong mát và rực rỡ. Nó sẽ rất đẹp với da thường và da khô còn với làn da dầu và da có khuyết điểm thì bạn nên tránh dùng loại phấn nền dạng này.

    LUMINOUS: Thường là miêu tả một loại phấn nền có phản ứng với ánh sáng, nhờ đó nó giúp tạo cho khuôn mặt vẻ rực rỡ nhưng rất tinh tế. Các loại phấn nền Luminuos được chia làm ba loại: Matte, Satin hoặc Dewy (như đã nói ở trên). Nếu bạn có làn da dầu và làn da có khuyết điểm thì bạn nên chọn loại Matte

    SHEER thì mảnh hơn và trong suốt hơn. Nó có thể giúp làn da có tuổi trông sáng hơn và làm mờ nếp nhăn.
    bài viết hay lắm ạh. còn duoc my pham thì sao ạh?

  10. #10
    fashionista1's Avatar
    fashionista1 Đang Ngoại tuyến Quần đùi
    Ngày tham gia
    Jul 2012
    Bài viết
    11

    Mặc định

    Cái này hay thật đấy. Hầu hết toàn là những từ mới lạ với em. Thỉnh thoảng nghe được vài từ mấy chị làm nghề trang điểm nói với nhau mà mình không hiểu gì. Nhưng mà để nhớ được hết chỗ này cũng vất vả nhỉ ^^

Trang 1 của 2 1 2 CuốiCuối

Các Chủ đề tương tự

  1. Thuật phong thuỷ trong không gian nhà bếp
    Bởi www.101meovat.com trong diễn đàn Phong thuỷ - Tử vi
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 12-16-2009, 11:02 PM
  2. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 09-25-2008, 01:25 PM

Visitors found this page by searching for:

nghia cua tu toner

mỹ phẩm tiếng anh là gì

triethanolamine la gi

emulsion la gi

retinol la chat gi

son matte la gi

Shimmer la gi

phenoxyethanol là gì

shimmer là gì

emulsion nghia la gi

triethanolamine là gì

son matte là gì

fluid là gì

shimmer gel là gì

elastin la gi

shimmer gel la gi

tocopherol là gì

petrolatum la gi

kem duong da tieng anh la gi

thuat ngu trong my pham

toner nghia la gi

kem dưỡng da tiếng anh là gì

white petrolatum la gi

balancer la gi

tocopherol la chat gi

Tag của Chủ đề này

Đánh dấu

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •